Thuốc Pyrazinamid

 

Thông tin chung

Thuốc Pyrazinamid (Pyrazinamide – J04AK01) là Thuốc chống lao. Thuốc có thành phần hoạt chất chính là Pyrazinamid và được đóng gói dưới dạng Viên nén: 0,5 g.

   

Tên thuốc Thuốc PYRAZINAMID ®
Tên quốc tế Thuốc Pyrazinamide
Tên thương mại Thuốc
Mã ATC J04AK01
Nhóm thuốc Thuốc chống lao.
Thành phần Pyrazinamid

Chỉ định

Pyrazinamid được chỉ định để điều trị lao các thể mới chẩn đoán do M. tulerculosis đã biết hoặc cho rằng nhạy cảm, phối hợp với các thuốc chống lao khác (ít nhất 3 thuốc) trong giai đoạn đầu (2 tháng) của liệu trình chống lao ngắn (6 – 8 tháng).

Ngoài ra, pyrazinamid còn được dùng trong phác đồ điều trị lao kháng thuốc. Chương trình chống lao Việt Nam dùng phối hợp pyrazinamid với isoniazid, streptomycin và rifampicin trong giai đoạn đầu.

Liều dùng và cách dùng

Liều lượng: Giai đoạn đầu trong liệu pháp phối hợp.
Người lớn:
Điều trị hàng ngày: 15 – 30 mg/kg (tối đa 3 g), 1 lần/ngày. Điều trị cách quãng: 50 – 70 mg/kg, 2 lần/tuần.
Trẻ em:
Điều trị hàng ngày: 15 – 30 mg/kg (tối đa 2 g/ngày), 1 lần/ngày. Điều trị cách quãng: 50 mg/kg (tối đa 2 g/lần), 2 lần/tuần.
Nhiễm/phơi nhiễm HIV:  20 – 40 mg/kg/liều, 1 lần/ngày (tối đa    2 g/ngày).


WHO khuyến cáo liều cho cả người lớn và trẻ em: 25 mg/kg/ngày, 1 lần/ngày khi điều trị hàng ngày hoặc 35 mg/kg/ngày khi điều trị cách quãng, tuần 3 lần.
Điều chỉnh liều cho người suy thận: Người lớn nếu Clcr < 30 ml/phút hoặc đang chạy thận: 25 – 35 mg/kg/lần, 3 lần/tuần sau khi chạy thận.
Cách dùng:
Để tránh trực khuẩn đột biến kháng thuốc trong điều trị bệnh lao, không bao giờ chỉ dùng một loại thuốc (đơn trị liệu) mà phải có sự phối hợp pyrazinamid với các thuốc có tác dụng khác, nhất là trong trị lao tái phát, thất bại điều trị, điều trị lại sau bỏ trị, một số thể lao nặng. Công thức 2 HRZE/4 HR hoặc 2 HRZ/4 HR được dùng điều trị lao trẻ em, nhưng đối với thể nặng có thể bổ sung thêm S vào giai đoạn tấn công ban đầu. Để điều trị lao ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú, dùng công thức 2 RHZE/4RH; công thức 2 RHZ/4RH cho người suy thận.

Chú thích cho các phác đồ trên:
Mã chuẩn dùng cho các công thức điều trị lao. Mỗi thuốc chống lao có một tên viết tắt bằng chữ cái: H = isoniazid, R = rifampicin, S = streptomycin, Z = pyrazinamid, E = ethambutol. Một công thức có 2 giai đoạn được phân cách bởi dấu “/”. Con số đứng trước một giai đoạn là thời gian của giai đoạn đó tính bằng tháng. Con số đứng dưới và sau một chữ cái là số lần dùng thuốc đó trong một tuần. Nếu không có con số nào đứng dưới và sau một chữ cái thì thuốc đó được dùng điều trị hàng ngày. Các thuốc để lựa chọn dùng thay thế được biểu thị bằng chữ cái ở trong các ngoặc đơn.

Tác dụng phụ

ADR thông thường nhất là gây độc cho gan và phụ thuộc vào liều dùng.
Thường gặp, ADR > 1/100
Gan: Viêm gan.
Chuyển hóa: Tăng acid uric máu có thể gây cơn gút. Cơ xương, khớp: Đau các khớp lớn và nhỏ, đau cơ. Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

Khớp xương: Viêm khớp. TKTW: Sốt.
Chuyển hóa: Thiếu máu nguyên hồng cầu, giảm tiểu cầu, gan to, lách to, vàng da.
Hiếm gặp, ADR <1/1 000

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chán ăn. Chuyển hóa: Loạn chuyển hóa porphyrin. Tiết niệu: Khó tiểu tiện, viêm thận kẽ.
Da: Mẫn cảm ánh sáng, ngứa, phát ban.

Hướng dẫn cách xử trí ADR
Cần kiểm tra chức năng gan trước, trong và sau khi điều trị với pyrazinamid. Nếu có dấu hiệu tổn thương gan nặng, phải ngừng dùng thuốc.

Thận trọng và lưu ý

Người bệnh có tiền sử đái tháo đường (khó kiểm soát bệnh đái tháo đường khi dùng pyrazinamid), viêm khớp, tiền sử bệnh gút (tránh dùng khi có cơn cấp tính) cấp, suy thận (có thể cần phải giảm liều ở người có tổn thương thận).

Thận trọng với người có rối loạn chức năng gan, nên đánh giá chức năng gan trước và thường xuyên trong quá trình điều trị. Hội Lồng ngực Anh khuyến cáo nên tạm ngừng sử dụng pyrazinamid nếu nồng độ enzym aminotransferase trong huyết tương cao gấp 5 lần giới hạn trên bình thường hoặc nếu nồng độ bilirubin tăng cho đến khi chức năng gan trở lại bình thường.

WHO khuyến cáo không được dùng lại pyrazinamid nếu viêm gan dẫn tới vàng da lâm sàng. Ở trẻ em, ngừng sử dụng pyrazinamid nếu có các triệu chứng như buồn nôn liên tục, nôn, khó chịu hoặc vàng da tiến triển.

Lưu ý thời kỳ mang thai

Có thể dùng pyrazinamid cho người mang thai, phối hợp với rifampicin và isoniazid.

Lưu ý thời kỳ cho con bú

Pyrazinamid tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ, người mẹ cho con bú có thể dùng pyrazinamid.

Nguồn : Dược thư quốc gia.

 

[TheChamp-FB-Comments language="vi_VN"]

About Thanh Lam